Keo dán tấm MGO cửa chống cháy

Mã SP: SP003150   Danh mục: KEO DÁN GỖ NỘI THẤT

Xuất xứ: Trung Quốc

Thương hiệu: OEM

Ứng dụng: Ép tăng dầy, Lắp ráp

Màu Keo: Màu Nâu

Liên hệ: Tư vấn thêm.


Giá: LIÊN HỆ

Số lượng:

Vận chuyển nhanh chóng

Bảo hành dài hạn

Đổi trả dễ dàng

Liên hệ: quét mã ZaloQr
zalo-qr



Thông tin sản phẩm

Keo dán tấm MGO cửa chống cháy:

Là loại keo chuyên dụng có khả năng chịu nhiệt cao, dùng để kết dính tấm MGO (Magnesium Oxide) với các vật liệu bề mặt khác trong sản xuất cửa, vách chống cháy; các loại keo phổ biến gồm keo ép cánh PU (Polyurethane) và các loại keo tổng hợp đặc biệt, có tính năng kết dính mạnh mẽ, không làm giảm khả năng chống cháy của vật liệu, đảm bảo liên kết bền chặt ngay cả khi tiếp xúc nhiệt độ cao.

Đặc điểm của keo dán tấm MGO:

Chịu nhiệt cực tốt: Có thể chịu nhiệt độ cao, đảm bảo không bị bong tróc hay phân lớp khi có cháy.

Bám dính cao: Tạo liên kết liền mạch, bền vững giữa tấm MGO và bề mặt như tôn, gỗ, nhựa, giúp tăng cường khả năng chống cháy cho sản phẩm cuối.

Không làm giảm hiệu suất chống cháy: Không chứa thành phần làm giảm khả năng chịu lửa của vật liệu MGO.

Ứng dụng đa dạng: Dùng cho cửa thép chống cháy, cửa gỗ nhựa, vách ngăn chống cháy, tủ bếp, tủ quần áo.

Các loại keo phổ biến:

Keo PU (Polyurethane): Keo một thành phần dạng lỏng, chống ẩm, đóng rắn trong điều kiện thường, dùng để dán nhiều lớp vật liệu trong cửa chống cháy.

Loại keo đậm đặc, nồng độ cao, chịu nhiệt tới 210°C, dùng để dán lõi MGO, thạch cao, Khshield (KHS)

Lưu ý khi chọn keo:

Chọn keo có nguồn gốc rõ ràng, chứng nhận chất lượng.
Đảm bảo keo phù hợp với vật liệu bề mặt (tôn, gỗ, nhựa) và vật liệu lõi (MGO).
Keo chuyên dụng sẽ mang lại hiệu quả chống cháy và độ bền tối ưu cho sản phẩm.

Ứng dụng của keo 

  • Dùng để dán các loại gỗ mềm, gỗ cứng, gỗ nhiệt đới và tất cả các loại vật liệu gốc gỗ, HPL, v.v.
  • Các vật liệu đặc biệt như nhựa PVC cứng, GRP (đã mài), nhôm đã qua xử lý tiền dụng, vật liệu tái chế, v.v.
  • Vật liệu cách nhiệt như bọt PU và PS/XPS foams
  • Vật liệu xây dựng như xi măng sợi, đá và gốm sứ, v.v.

Đặc tính

  • Keo 1 thành phần đóng rắn bằng hơi ẩm.
  • Khả năng chịu thời tiết theo tiêu chuẩn EN 204-D4.
  • Không chứa dung môi, không chứa formaldehyde.
  • Độ nở bọt cao có kiểm soát.
  • Thời gian ép ngắn.
  • Độ bền liên kết cao ở nhiệt độ cao.
  • Đặc tính lan truyền lửa thấp khi đã khô hoàn toàn.
  • Có thể sơn đè lên khi keo đã khô hoàn toàn.

Thông số kỹ thuật

  • Gốc: Polyurethane
  • Hàm lượng chất rắn: 100%
  • Độ nhớt: Khoảng 4000 – 6000 s
  • Khổi lượng riêng: Khoảng 13 g/cm3
  • Màu sắc: Màu nâu
  • Thời gian mở: 15 – 20 phút tuỳ vào thời tiết
  • Thời gian ép: 60 – 90 phút tuỳ vào thời tiết
  • Thời gian đóng rắn hoàn toàn: 72 giờ
  • Định mức keo: 80 – 180 g/m2 tuỳ thuộc vào vật liệu

Hướng dẫn sử dụng

  • Cách bôi keo: Bôi keo lên một bề mặt bằng phương pháp thủ công (con lăn, cọ chuyên dụng, dụng cụ cầm tay) hoặc hệ thống vòi phun tự động phù hợp.
  • Chuẩn bị bề mặt: Bề mặt phải sạch và không có bụi. Đối với nhựa và kim loại, nên sử dụng lớp lót (primer) để cải thiện chất lượng liên kết.
  • Xử lý đặc biệt: Nhôm và Polyolefin (ví dụ: PE, PP) phải được xử lý tiền dụng trước khi dán. (chà nhám bề mặt trước)
  • Độ ẩm: Nếu dán các vật liệu không thấm hút hoặc gỗ có độ ẩm dưới 8%, cần phun sương nước lên vật liệu cần dán.
  • Lưu ý: Thời gian mở, thời gian ghép và thời gian xử lý sau đó chỉ có thể được xác định chính xác qua tự kiểm tra thực tế, vì chúng phụ thuộc vào vật liệu, nhiệt độ, độ ẩm và lượng keo bôi.
  • Vệ sinh: Làm sạch keo ướt bằng chất tẩy rửa METOOL CL 08.20. Keo đã khô cứng chỉ có thể loại bỏ bằng phương pháp cơ học.